1. Khối 2
  2. Toán 2 - Tập hai - Theo SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
  3. Chủ đề 8 Phép nhân, phép chia
  4. Bài 44. Bảng chia 5
  5. Vận dụng bảng chia 5 để giải quyết các tình huống thực tế.

  • Vận dụng mẫu 5
    Chọn lời giải đúng cho bài toán sau:
    Mẹ xếp đều 15 chiếc bánh vào 5 cái đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh?
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 15 chiếc bánh:
    15 : 5 = 3 (cái)
    Đáp số: 3 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    15 : 5 = 3 (chiếc)
    Đáp số: 3 chiếc bánh.

    Đáp án
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 15 chiếc bánh:
    15 : 5 = 3 (cái)
    Đáp số: 3 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    15 : 5 = 3 (chiếc)
    Đáp số: 3 chiếc bánh.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 6
    Chọn lời giải và đơn vị đo phù hợp với bài toán sau:
    Bác Minh chia 50 quả táo vào các túi nhỏ, mỗi túi 5 quả táo. Hỏi bác Minh chia được mấy túi táo như thế?
    túi táo
    túi táo
    quả táo
    quả táo
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số túi táo bác Minh chia được là:
    Số túi táo bác Minh chia được là:
    Bài giải

    50 : 5 = 10 (
    )
    Đáp số: 10
    .

    Đáp án
    quả táo
    quả táo
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Bài giải
    Số túi táo bác Minh chia được là:

    50 : 5 = 10 (
    túi táo
    )
    Đáp số: 10
    túi táo
    .
    1/3

  • Vận dụng mẫu 5
    Chọn lời giải đúng cho bài toán sau:
    Mẹ xếp đều 20 chiếc bánh vào 5 cái đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh?
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 20 chiếc bánh:
    20 : 5 = 4 (cái)
    Đáp số: 4 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    20 : 5 = 4 (chiếc)
    Đáp số: 4 chiếc bánh.

    Đáp án
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 20 chiếc bánh:
    20 : 5 = 4 (cái)
    Đáp số: 4 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    20 : 5 = 4 (chiếc)
    Đáp số: 4 chiếc bánh.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 1
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Một túi có 5 chiếc bánh. Cô Lan xếp 4 chục chiếc bánh vào các túi, sau đó cô xếp các túi bánh này vào các hộp, mỗi hộp dựng 2 túi bánh. Vậy:
    a) Cô Lan đã xếp được
    túi bánh.
    b) Cô Lan đã xếp được
    hộp bánh.

    Đáp án
    a) Cô Lan đã xếp được
    8
    túi bánh.
    b) Cô Lan đã xếp được
    4
    hộp bánh.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 3
    Viết phép tính rồi trả lời câu hỏi.
    Có 35 chiếc bánh chia đều vào các hộp, mỗi hộp 5 chiếc bánh. Hỏi chia được bao nhiêu hộp bánh?
    Chia được
    hộp bánh.

    Đáp án
    35
    :
    5
    7
    Chia được
    7
    hộp bánh.

    Giải thích
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 1
    Điền số vào ô trống, trả lời câu hỏi.
    Mỗi hộp đựng được 5 quả táo. Cô nhân viên siêu thị xếp táo vào hộp.
    Cô cần bao nhiêu hộp để xếp hết 40 quả táo?
    Trả lời:
    Cô nhân viên cần
    hộp để xếp hết 40 quả táo.

    Đáp án
    Cô nhân viên cần
    8
    hộp để xếp hết 40 quả táo.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 1
    Điền số vào ô trống, trả lời câu hỏi.
    Mỗi hộp đựng được 5 quả táo. Cô nhân viên siêu thị xếp táo vào hộp.
    Cô cần bao nhiêu hộp để xếp hết 30 quả táo?
    Trả lời:
    Cô nhân viên cần
    hộp để xếp hết 30 quả táo.

    Đáp án
    Cô nhân viên cần
    6
    hộp để xếp hết 30 quả táo.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 7
    Giải bài toán sau:
    Lớp 2A có 35 học sinh, cô giáo chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
    Bài giải
    Mỗi nhóm có số học sinh là:
    =
    (học sinh)
    Đáp số:
    học sinh.

    Đáp án
    Bài giải
    Mỗi nhóm có số học sinh là:
    35
    :
    5
    =
    7
    (học sinh)
    Đáp số:
    7
    học sinh.
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 5
    Chọn lời giải đúng cho bài toán sau:
    Mẹ cần xếp 25 chiếc bánh ra đĩa, mỗi đĩa có 5 chiếc bánh. Hỏi mẹ cần bao nhiêu cái đĩa để xếp hết số bánh đó?
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 25 chiếc bánh:
    25 : 5 = 5 (cái)
    Đáp số: 5 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    25 : 5 = 5 (chiếc)
    Đáp số: 5 chiếc bánh.

    Đáp án
    Bài giải
    Số đĩa cần để xếp 25 chiếc bánh:
    25 : 5 = 5 (cái)
    Đáp số: 5 cái đĩa.
    Bài giải
    Mỗi đĩa có số chiếc bánh là:
    25 : 5 = 5 (chiếc)
    Đáp số: 5 chiếc bánh.
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 4
    Chọn phép tính thích hợp cho bài toán sau:
    Có 40 bông hoa cắm đều vào 5 lọ hoa. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
    40 : 5 = 8 (bông hoa)
    40 : 5 = 8 (lọ hoa)

    Đáp án
    40 : 5 = 8 (bông hoa)
    40 : 5 = 8 (lọ hoa)
    1/3

  • Vận dụng mẫu 1
    Điền số vào ô trống, trả lời câu hỏi.
    Mỗi hộp đựng được 5 quả táo. Cô nhân viên siêu thị xếp táo vào hộp.
    Cô cần bao nhiêu hộp để xếp hết 2 chục quả táo?
    Trả lời:
    Cô nhân viên cần
    hộp để xếp hết 2 chục quả táo.

    Đáp án
    Cô nhân viên cần
    4
    hộp để xếp hết 2 chục quả táo.
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 3
    Viết phép tính rồi trả lời câu hỏi.
    Có 20 cái kẹo, chia đều cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có mấy bạn đã được chia kẹo?
    Có
    bạn đã được chia kẹo.

    Đáp án
    20
    :
    5
    4
    Có
    4
    bạn đã được chia kẹo.

    Giải thích
    1/3

  • Vận dụng mẫu 1
    Điền số vào ô trống, trả lời câu hỏi.
    Mỗi hộp đựng được 5 quả táo. Cô nhân viên siêu thị xếp táo vào hộp.
    Cô cần bao nhiêu hộp để xếp hết 5 chục quả táo?
    Trả lời:
    Cô nhân viên cần
    hộp để xếp hết 5 chục quả táo.

    Đáp án
    Cô nhân viên cần
    10
    hộp để xếp hết 5 chục quả táo.
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 4
    Chọn phép tính thích hợp cho bài toán sau:
    Có 30 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa. Hỏi cần mấy lọ hoa như thế?
    30 : 5 = 6 (bông hoa)
    30 : 5 = 6 (lọ hoa)

    Đáp án
    30 : 5 = 6 (bông hoa)
    30 : 5 = 6 (lọ hoa)
    1/3

  • Vận dụng mẫu 7
    Giải bài toán sau:
    Lớp 2A có 40 học sinh, cô giáo chia thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
    Bài giải
    Mỗi nhóm có số học sinh là:
    =
    (học sinh)
    Đáp số:
    học sinh.

    Đáp án
    Bài giải
    Mỗi nhóm có số học sinh là:
    40
    :
    5
    =
    8
    (học sinh)
    Đáp số:
    8
    học sinh.
    1/3

  • Vận dụng cao mẫu 3
    Viết phép tính rồi trả lời câu hỏi.
    Mi giúp mẹ xếp 20 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả cam. Hỏi Mi cần mấy chiếc đĩa để đựng hết số cam?
    Mi cần
    chiếc đĩa đựng cam.

    Đáp án
    20
    :
    5
    4
    Mi cần
    4
    chiếc đĩa đựng cam.

    Giải thích
    1/3

  • Vận dụng mẫu 4
    Chọn phép tính thích hợp cho bài toán sau:
    Có 25 bông hoa cắm đều vào 5 lọ hoa. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
    25 : 5 = 5 (lọ hoa)
    25 : 5 = 5 (bông hoa)

    Đáp án
    25 : 5 = 5 (lọ hoa)
    25 : 5 = 5 (bông hoa)
    1/3

  • Vận dụng mẫu 6
    Chọn lời giải và đơn vị đo phù hợp với bài toán sau:
    Bác Minh chia 40 quả táo vào các túi nhỏ, mỗi túi 5 quả táo. Hỏi bác Minh chia được mấy túi táo như thế?
    túi táo
    túi táo
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số túi táo bác Minh chia được là:
    Số túi táo bác Minh chia được là:
    quả táo
    quả táo
    Bài giải

    40 : 5 = 8 (
    )
    Đáp số: 8
    .

    Đáp án
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    Số quả táo trong mỗi túi là:
    quả táo
    quả táo
    Bài giải
    Số túi táo bác Minh chia được là:

    40 : 5 = 8 (
    túi táo
    )
    Đáp số: 8
    túi táo
    .
    1/3

  • Vận dụng mẫu 1
    Điền số thích hợp vào ô trống.
    Một túi có 5 chiếc bánh. Cô Lan xếp 3 chục chiếc bánh vào các túi, sau đó cô xếp các túi bánh này vào các hộp, mỗi hộp dựng 2 túi bánh. Vậy:
    a) Cô Lan đã xếp được
    túi bánh.
    b) Cô Lan đã xếp được
    hộp bánh.

    Đáp án
    a) Cô Lan đã xếp được
    6
    túi bánh.
    b) Cô Lan đã xếp được
    3
    hộp bánh.
    1/3

  • Vận dụng mẫu 7
    Giải bài toán sau:
    Lớp 2A có 40 học sinh, cô giáo chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Hỏi cô chia được bao nhiêu nhóm học sinh?
    Bài giải
    Số nhóm học sinh cô giáo chia được là:
    =
    (nhóm)
    Đáp số:
    nhóm học sinh.

    Đáp án
    Bài giải
    Số nhóm học sinh cô giáo chia được là:
    40
    :
    5
    =
    8
    (nhóm)
    Đáp số:
    8
    nhóm học sinh.
    1/3

hoclieuthongminh.com © 2022

  • Sitemap
  • Home
  • Home
Press space bar to start a drag. When dragging you can use the arrow keys to move the item around and escape to cancel. Some screen readers may require you to be in focus mode or to use your pass through key
Press space bar to start a drag. When dragging you can use the arrow keys to move the item around and escape to cancel. Some screen readers may require you to be in focus mode or to use your pass through key
Press space bar to start a drag. When dragging you can use the arrow keys to move the item around and escape to cancel. Some screen readers may require you to be in focus mode or to use your pass through key
Press space bar to start a drag. When dragging you can use the arrow keys to move the item around and escape to cancel. Some screen readers may require you to be in focus mode or to use your pass through key