1. Khối 11
  2. Tiếng Anh 11 - Sách học sinh - Tập một (Thí điểm hệ 10 năm)
  3. Unit 1 The generation gap
  4. Language
  5. Underline the correct words to complete the sentences.

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    I think you
    shouldn't /
    should
    talk to your parents about it. I'm sure they will give you the best advice.

    Đáp án
    I think you
    shouldn't /
    should
    talk to your parents about it. I'm sure they will give you the best advice.

    Giải thích
    1. Giải thích:
    Chúng ta sử dung “ should” câu trên để đưa ra lời khuyên cho ai.
    Dịch nghĩa:
    Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ bạn về vấn đề đó. Tôi chắc chắn họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.
    2. Giải thích:
    Chúng ta sử dụng “ ought to” giống với “ should” để đưa ra lời khuyên cho ai.
    Dịch nghĩa:
    Tôi không nghĩ bạn nên làm bài tập về nhà cho em trai bạn. Em ấy phải tự làm nó.
    3. Giải thích:
    Câu trên sử dụng “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì ( thường đứng từ phía người nói):
    Dịch nghĩa:
    Bạn phải/ không phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi bạn đi ra ngoài với bạn bè.
    4. Giải thích:
    Câu sử dụng “ have to” giống như “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì. Tuy nhiên cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc từ phiá bên ngoài. Cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc nhiều hơn cấu trúc “must”. Trong câu có “ It is a rule” là một quy định nội quy nên ta dùng cấu trúc “ have to”
    Dịch nghĩa:
    Ở trường, chúng tôi phải mặc đồng phục. Đó là nội quy.
    5. Giải thích:
    Câu trên có cụm từ “ restricted area” ( khu vực cấm) nên ta sử dụng “ mustn’t” để diễn tả hành động mang tính chất cấm đoán. Khi diễn tả hành động không mang tính bắt buộc, cấm đoán ta dùng cấu trúc “ don’t have to” với nghĩa là không nhất thiết phải làm gì.
    Dịch nghĩa:
    Bạn không được/ không cần chụp ảnh ở đây. Đây là khu vực cấm.
    1/1

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    You
    mustn't/
    must
    finish your homework before you go out with your friends.

    Đáp án
    You
    mustn't/
    must
    finish your homework before you go out with your friends.

    Giải thích
    Giải thích:
    Câu trên sử dụng “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì ( thường đứng từ phía người nói):
    Dịch nghĩa
    Bạn phải/ không phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi bạn đi ra ngoài với bạn bè.
    1/1

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    At our school, we
    have to/
    don't have to
    wear uniforms. It is a rule.

    Đáp án
    At our school, we
    have to/
    don't have to
    wear uniforms. It is a rule.

    Giải thích
    Giải thích:
    Câu sử dụng “ have to” giống như “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì. Tuy nhiên cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc từ phiá bên ngoài. Cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc nhiều hơn cấu trúc “must”. Trong câu có “ It is a rule” là một quy định nội quy nên ta dùng cấu trúc “ have to”

    Dịch nghĩa:
    Ở trường, chúng tôi phải mặc đồng phục. Đó là nội quy.
    1/1

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    You
    mustn't/
    don't have to
    take photographs here. This is a restricted area.

    Đáp án
    You
    mustn't/
    don't have to
    take photographs here. This is a restricted area.

    Giải thích
    Giải thích:
    Câu trên có cụm từ “ restricted area” ( khu vực cấm) nên ta sử dụng “ mustn’t” để diễn tả hành động mang tính chất cấm đoán. Khi diễn tả hành động không mang tính bắt buộc, cấm đoán ta dùng cấu trúc “ don’t have to” với nghĩa là không nhất thiết phải làm gì.

    Dịch nghĩa:
    Bạn không được/ không cần chụp ảnh ở đây. Đây là khu vực cấm.
    1/1

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    1. I think you
    should/
    shouldn't
    talk to your parents about it. I'm sure they will give you the best advice.
    2. I don't think you
    ought/
    ought
    not to do your brother‘s homework. He must do it himself
    3. You
    must/
    mustn't
    finish your homework before you go out with your friends.
    4. At our school, we
    have to/
    don't have to
    wear uniforms. It is a rule.
    5. You
    mustn't/
    don't have to
    take photographs here. This is a restricted area.

    Đáp án
    1. I think you
    should/
    shouldn't
    talk to your parents about it. I'm sure they will give you the best advice.
    2. I don't think you
    ought/
    ought
    not to do your brother‘s homework. He must do it himself
    3. You
    must/
    mustn't
    finish your homework before you go out with your friends.
    4. At our school, we
    have to/
    don't have to
    wear uniforms. It is a rule.
    5. You
    mustn't/
    don't have to
    take photographs here. This is a restricted area.

    Giải thích
    1. Giải thích:
    Chúng ta sử dung “ should” câu trên để đưa ra lời khuyên cho ai.
    Dịch nghĩa:
    Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ bạn về vấn đề đó. Tôi chắc chắn họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.
    2. Giải thích:
    Chúng ta sử dụng “ ought to” giống với “ should” để đưa ra lời khuyên cho ai.
    Dịch nghĩa:
    Tôi không nghĩ bạn nên làm bài tập về nhà cho em trai bạn. Em ấy phải tự làm nó.
    3. Giải thích:
    Câu trên sử dụng “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì ( thường đứng từ phía người nói):
    Dịch nghĩa:
    Bạn phải/ không phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi bạn đi ra ngoài với bạn bè.
    4. Giải thích:
    Câu sử dụng “ have to” giống như “ must” để diễn tả hành động cần phải làm gì. Tuy nhiên cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc từ phiá bên ngoài. Cấu trúc “ have to” thể hiện sự bắt buộc nhiều hơn cấu trúc “must”. Trong câu có “ It is a rule” là một quy định nội quy nên ta dùng cấu trúc “ have to”
    Dịch nghĩa:
    Ở trường, chúng tôi phải mặc đồng phục. Đó là nội quy.
    5. Giải thích:
    Câu trên có cụm từ “ restricted area” ( khu vực cấm) nên ta sử dụng “ mustn’t” để diễn tả hành động mang tính chất cấm đoán. Khi diễn tả hành động không mang tính bắt buộc, cấm đoán ta dùng cấu trúc “ don’t have to” với nghĩa là không nhất thiết phải làm gì.
    Dịch nghĩa:
    Bạn không được/ không cần chụp ảnh ở đây. Đây là khu vực cấm.
    1/1

  • Grammar
    1 Choose the correct word to complete the sentence.
    I don't think you
    ought/
    ought not
    to do your brother‘s homework. He must do it himself

    Đáp án
    I don't think you
    ought/
    ought not
    to do your brother‘s homework. He must do it himself

    Giải thích
    Giải thích:
    Chúng ta sử dụng “ ought to” giống với “ should” để đưa ra lời khuyên cho ai.

    Dịch nghĩa:

    Tôi không nghĩ bạn nên làm bài tập về nhà cho em trai bạn. Em ấy phải tự làm nó.

    1/1

hoclieuthongminh.com © 2022

  • Sitemap
  • Home
  • Home