1. Khối 6
  2. Bài tập nâng cao và một số chuyên đề Toán 6 - Tập một
  3. Chương II SỐ NGUYÊN
  4. Chủ đề 8: Phép cộng và phép trừ các số nguyên
  5. Dạng 2. Tìm số chưa biết

  • Ví dụ 2.2. 2. Tìm số nguyên xxx, biết rằng: 12=12+11+10+9+…+x12=12+11+10+9+\ldots+x12=12+11+10+9+…+x, trong đó vế phải là tổng các số nguyên liên tiếp viết theo thứ tự giảm dần.
    Lời giải
    12=12+11+10+9+…+X 12=12+11+10+9+\ldots+X 12=12+11+10+9+…+X 0=11+10+9+…+x(1) 0=11+10+9+\ldots+x(1) 0=11+10+9+…+x(1) 0=(11+x)⋅n20=\dfrac{(11+x) \cdot n}{2}0=2(11+x)⋅n​ với nnn là số các số hạng ở vế phải của (1)(1)(1). Ta có n≠0n \neq 0n=0 suy ra 11+x=011+x=011+x=0, do đó: x=−11x=-11x=−11.

    Đáp án
    1/1

  • Ví dụ 1.1. 1. Tìm chữ số aaa, biết: (−a7‾)+(−83)=−110(-\overline{a 7})+(-83)=-110(−a7)+(−83)=−110.
    Lời giải
    Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, ta có: (−a7‾)+(−83)=−(a7‾+83).  (-\overline{a 7})+(-83)=-(\overline{a 7}+83) \text {. } (−a7)+(−83)=−(a7+83).  Suy ra: −(a7‾+83)=−110-(\overline{a 7}+83)=-110−(a7+83)=−110 hay a7‾+83=110\overline{a 7}+83=110a7+83=110. Suy ra: a7‾=110−83=27\overline{a 7}=110-83=27a7=110−83=27. Vậy a=2a=2a=2.

    Đáp án
    1/1

hoclieuthongminh.com © 2022

  • Sitemap
  • Home
  • Home