1. Khối 7
  2. Toán 7 - Cơ bản và nâng cao - Tập một
  3. Chương I SỐ HỮU TỈ
  4. §7. Ôn tập Chương I
  5. Bài 60

  • Tìm xxx, biết: a) 12+23x=14\dfrac{1}{2}+\dfrac{2}{3} x=\dfrac{1}{4}21​+32​x=41​
    Bài giải
    b) (2x−1)3=−27(2 x-1)^{\tiny 3}=-27(2x−1)3=−27
    c) 4x+1=2104^{\tiny x+1}=2^{\tiny 10}4x+1=210
    d) (3x−5)6=(3x−5)8(3 x-5)^{\tiny 6}=(3 x-5)^{\tiny 8}(3x−5)6=(3x−5)8.

    Đáp án

    Giải thích
    a) 23x=14−12=−14\dfrac{2}{3} x=\dfrac{1}{4}-\dfrac{1}{2}=-\dfrac{1}{4}32​x=41​−21​=−41​. x=−14:23=−14⋅32=−38. x=-\dfrac{1}{4}: \dfrac{2}{3}=-\dfrac{1}{4} \cdot \dfrac{3}{2}=-\dfrac{3}{8} . x=−41​:32​=−41​⋅23​=−83​. b) x=−1x=-1x=−1. c) 4x+1=454^{\tiny x+1}=4^{\tiny 5}4x+1=45 nên x+1=5x+1=5x+1=5, do đó x=4x=4x=4. d) Giải tương tự. Ví dụ 12. Đáp số: x∈{53;2;43}x \in\left\{\dfrac{5}{3} ; 2 ; \dfrac{4}{3}\right\}x∈{35​;2;34​}.
    1/1

hoclieuthongminh.com © 2022

  • Sitemap
  • Home
  • Home